06:02 EDT Thứ hai, 21/10/2019
TOÀN ĐẢNG, TOÀN DÂN, TOÀN QUÂN HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH!

Menu

Sang kien
van ban huong dan
tin bao
ksvcb
vbpl

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 29


Hôm nayHôm nay : 2761

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 110830

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3728593

Tin tức » Trao đổi pháp luật »

Quang cao giua trang

Những quyền hạn của Viện Kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết phá sản

Thứ năm - 03/10/2019 02:55
(BVPL) - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao vừa ban hành Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết phá sản.

Theo Quy chế, công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản (gọi chung là công tác kiểm sát việc giải quyết phá sản) là một lĩnh vực công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc phá sản của Tòa án kịp thời, đúng pháp luật.
Công tác kiểm sát việc giải quyết phá sản bắt đầu từ khi VKS nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến khi có quyết định có hiệu lực pháp luật giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (nếu có) hoặc từ khi nhận được thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến khi có quyết định giải quyết phá sản của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà không có kiến nghị, kháng nghị, đề nghị xem xét lại theo quy định của Luật Phá sản.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện Kiểm sát nhân dân
Quy chế nêu rõ, khi kiểm sát việc giải quyết phá sản, VKSND có 21 nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Kiểm sát việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
2. Kiểm sát việc giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
3. Kiểm sát việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
4. Kiểm sát việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ;
5. Kiểm sát việc mở hoặc không mở thủ tục phá sản;
6. Kiểm sát việc giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản;
7. Kiểm sát việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
8. Kiểm sát Nghị quyết Hội nghị chủ nợ;
9. Kiểm sát việc giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ;
10. Kiểm sát việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
11. Kiểm sát việc công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
12. Kiểm sát việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh;
13. Kiểm sát việc xử lý tranh chấp tài sản trước khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
14. Kiểm sát việc tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
15. Kiểm sát việc giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
16. Kiểm sát một số quyết định khác của Tòa án trong quá trình giải quyết phá sản;
17. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc;
18. Thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của Luật Phá sản;
19. Tham gia phiên họp giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản và quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán hoặc Tổ thẩm phán, Thư ký phiên họp và người đề nghị, người có liên quan tham gia phiên họp; phát biểu ý kiến của VKS tại phiên họp;
20. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo thủ tục đặc biệt;
21- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác kiểm sát việc giải quyết phá sản theo quy định của pháp luật.
Viện trưởng Viện Kiểm sát quyết định phân công, thay đổi Kiểm sát viên
Liên quan đến việc phân công, thay đổi Kiểm sát viên kiểm sát việc giải quyết phá sản, tham gia phiên họp, Quy chế nêu rõ Viện trưởng VKS quyết định phân công, thay đổi Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc giải quyết phá sản.
Viện trưởng VKS quyết định phân công, thay đổi Kiểm sát viên tham gia các phiên họp quy định tại khoản 6 Điều 44 và khoản 4 Điều 112 Luật Phá sản. Trường hợp Viện trưởng VKS tham gia phiên họp thì VKS thông báo cho Tòa án bằng văn bản.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng Kiểm sát viên không thể tham gia phiên họp thì báo cáo Viện trưởng thay đổi Kiểm sát viên nếu có Kiểm sát viên dự khuyết. Trường hợp không có Kiểm sát viên dự khuyết thì thông báo cho Tòa án để hoãn phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 01/2015/TT-CA ngày 08/10/2015 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về quy chế làm việc của các Tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản.
P. N

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn:

Những tin cũ hơn: